Các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để được cấp phép xây dựng

Nghị định số 53/2017/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành với nội dung quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng.

Nghị định trên áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xây dựng (gọi chung là chủ đầu tư; cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan).

Theo quy định tại Nghị định trên, giấy tờ hợp pháp về đất đai để được cấp giấy phép xây dựng là một trong những loại giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 2011 và Luật Đất đai năm 2013;

2. GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

3. GCN quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ tại đô thị, Nghị định số 61/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;

4. GCN quyền sở hữu nhà ở; GCN quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định tại Pháp lệnh nhà ở năm 1991; Luật Nhà ở năm 2005; Nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001 của Chính phủ về người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở Việt Nam; Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 6/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 3/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam; Điều 31, 32 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; các giấy chứng nhận khác về quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ;

a3

5. Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 1/7/2004 nhưng không có GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá QSDĐ, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

6. Đối với các trường hợp tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được UBND cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra và quyết định xử lý theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì cần có báo cáo rà soát kê khai hiện trạng sử dụng đất;

7. Trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công trình di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì phải có giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh;

8. Với các công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, trạm ăng- ten tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây dựng và không được chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì cần phải có GCNQSDĐ hoặc văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của UBDN cấp huyện;

9. Các công trình xin cấp phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy định của pháp luật phri có hợp đồng thuê đất được giao kết giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông;

10. Trường hợp người sử dụng đất đã có giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng đề nghị được cấp phép xây dựng sử dụng vào mục đích khác với mục đích sử dụng đất được ghi trên giấy tờ đó thì phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

11. Nếu người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này nhưng trên các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy phép xây dựng thì cần có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp GCNQSDĐ, theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng để xác định diện tích các loại đất;

Nghị định trên có hiệu lực thi hành kề từ ngày 25/6/2017. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đã được nộp trước ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì chủ đầu tư cập nhật giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định của Nghị định này để được cấp giấy phép xây dựng.

(Theo Vietnam+)